PGS.TS.Nguyễn Xuân Hòa

In
PDF.

 

1. Sơ yếu lí lịch

·Năm sinh: 1937

·Nơi công tác: Khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV), Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

·Thời gian công tác tại Trường: 1978-1998

·Học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ

·Địa chỉ liên lạc:

- Điện thoại: (04) 38542922Di động:0968 288 466

- Thư điện tử: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

2. Nghiên cứu và giảng dạy

 

2.1. Quá trình công tác

·1995-1998: Giảng viên Khoa Quốc tế học, Trường ĐHKHXHNV, ĐHQG Hà Nội.

·1987-1995: Giảng viên, Chủ nhiệm Bộ môn Ngữ văn Nga, Khoa Tiếng nước ngoài, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

·1978-1987: Giảng viên, Phó Chủ nhiệm Bộ môn Ngữ văn Nga, Khoa Tiếng nước ngoài, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

 

2.2. Các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy

·Ngữ văn Nga

·Khu vực học châu Âu

·Dẫn luận ngôn ngữ, đối chiếu ngôn ngữ và lí thuyết dịch thuật

 

3. Các công trình khoa học

 

3.1. Bài giảng, giáo trình và hướng dẫn luận văn

·Tập bài giảng: Ngôn ngữ học đối chiếu và những vấn đề lí thuyết dịch, dùng cho sinh viên Khoa Ngoại ngữ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009-2010).

·Tập bài giảng: Đối chiếu từ ngữ và thành ngữ hai thứ tiếng, dùng cho học viên cao học và NCS Khoa Ngôn ngữ học, Trường ĐH KHXH&NV (1998-2003).

·Giáo trình thực hành dịch tiếng Nga, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, 1990, 134 trang.

Hướng dẫn luận văn:

·Cử nhân: 12

·Cao học: 5

·Tiến sĩ: 3

 

 

3.2. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang đảm nhiệm

·Thành ngữ tiếng Anh, tiếng Nga và tiếng Việt có từ chỉ tứ chi người trên bình diện ngôn ngữ-văn hóa học. Thành viên đề tài của Học viện Báo chí Tuyên truyền Hà Nội, đang tiến hành, sẽ nghiệm thu vào tháng 11/2010.

·Biên soạn từ điển đồng nghĩa Anh – Việt. Thành viên đề tài cấp Bộ, mã số B 2009-31-13 của Viện Đại học Mở Hà Nội, nghiệm thu tháng 3/2010.

·Tìm hiểu đặc điểm cụm động từ trên báo chí tiếng Anh, tiếng Nga và tiếng Việt. Thành viên đề tài của Học viện Báo chí và Tuyên truyền Hà Nội, nghiệm thu tháng 10/2008.

·Nghiên cứu từ trái nghĩa trong tiếng Nga hiện đại và việc sử dụng chúng trong tác phẩm văn học Nga thế kỉ 19. Thành viên đề tài cấp ĐHQG, mã số QN 00-08 của Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội, nghiệm thu tháng 3/2002.

·Từ điển danh từ riêng gốc Nhật: Nhật – Việt – Anh – Nga (Phần địa danh).Chủ nhiệm đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, mã số QG 95-36, nghiệm thu tháng4/1998.

·Aleksandr Blok – nhà thơ Nga lỗi lạc đầu thế kỉ XX. Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, mã số B93-05-123, nghiệm thu tháng 3/1995, được Bộ Công nghệ và Môi trường cấp Giấy chứng nhận kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ, số 95-52-159/KQ ngày 25/11/1995.

 

3.3. Sách đã xuất bản, sách dịch và hiệu đính

·Từ điển giáo khoa Việt – Nga,(đồng tác giả) (2007), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1403 trang.

·Thơ trữ tình Blok,(Tuyển dịch), Nxb ĐHQGHN, Hà Nội, 2007.

·Almanach những nền văn minh thế giới,(Thành viên Hội đồng biên soạn, đồng tác giả), Tái bản lần 1, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2006, 2416 trang.

·Danh ngôn thế giới Đông – Tây kim cổ,(biên soạn, đồng tác giả), tái bản lần 1, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2004, 1438 trang.

·Tarat Septrenco,(sách dịch) của tác giả Nga Khinculov, Nxb Cầu Vồng (Nga), 1988.

·Cơ cấu ngữ pháp tiếng Việt, (sách hiệu đính) của tác giả V.S. Panfilov (Nga), Nxb Giáo dục, Hà Nội 2008.

 

3.4. Các bài báo khoa học đã công bố

1.Những địa danh sông nước biểu tượng của văn hóa Thăng Long – Hà Nội qua ca dao, tục ngữ. Trong sách “Hà Nội những vấn đề ngôn ngữ văn hóa”, Tái bản lần 1, Nxb Thời đại, Hà Nội 2010, tr. 158-173.

2.Khả năng kết hợp từ của động từ chuyển động trong tiếng Việt, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ văn hóa Việt Nam – Trung Quốc, Đại học Dân tộc Quảng Tây - Trung Quốc, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội, 11/2007, Nam Ninh – Trung Quốc, tr. 250-254.

3.Tiếp cận nguồn gốc và cách sử dụng nhóm thành ngữ phản ánh nền văn hóa dân tộc, lịch sử, phong tục tập quán dân tộc(Trên ngữ liệu thành ngữ Nga và thành ngữ Việt), T/c Ngôn ngữ, số 3-2004, tr. 70-74.

4.Vai trò của giáo dục ngoại ngữ trong bối cảnh hợp tác Việt Nam – Liên minh châu Âu về văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Giáo dục ngoại ngữ - Hội nhập và phát triển”, Trường Đại học Ngoại ngữ , ĐHQG Hà Nội, 15/11/2002, tr. 278-280.

5.Nhân tố văn hóa - xã hội trong đối chiếu ngôn ngữ,T/c Ngôn ngữ, số 3-2002, tr. 75-79.

6.Những yếu tố triết lí truyền thống Ấn Độ trong kịch Tagore, Trong sách“Đông phương học Việt Nam”, Nxb ĐHQGHN, Hà Nội 2001, tr. 472- 478.

7.Tìm hiểu bản sắc văn hóa Nhật Bản thông qua hình tượng ngôn ngữ, Trong sách “Nhật Bản – Việt Nam: Những vấn đề văn hóa”, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội 1994, tr. 130-136.

8.Đối chiếu ngôn ngữ trong cách nhìn của ngữ dụng học tương phản(Thử nghiệm trên ngữ liệu các các đơn vị thành ngữ), T/c Ngôn ngữ, số 1/1992, tr. 43-48.

9.Bình diện xã hội của ngữ dụng học tương phản các từ xưng hô và các thành ngữ, (cùng viết với Nguyễn Văn Chiến), T/c Khoa học, KHXH, Trường ĐHTH Hà Nội, số 2/ 1990, tr. 41-47.

10.Về bản chất thành ngữ đối điệp âm Ax + Ay, Trong sách “Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phương Đông”, Viện Ngôn ngữ học, Hà Nội 1986, tr. 283-285.

11.Thử bàn về quan niệm xác định thành ngữ trong tiếng Việt,Trong sách “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ”, Nxb KHXH, Hà Nội 1981, tr. 118-125.

 

4. Giải thưởng khoa học

- Giải Bạc “Sách hay” cho cuốn Từ điển giáo khoa Việt – Nga, (đồng tác giả), năm 2007 của Hội Xuất bản Việt Nam.

Comments  

 
0 #1 Payday 2018-10-11 16:12
poor credit loans credit loans credit loans guaranteed approval credit loans guaranteed approval
Quote
 
 
0 #2 Loans Online 2018-10-16 00:18
credit loans guaranteed approval installment loan definition credit loans guaranteed approval credit loans
Quote
 

Add comment


Security code
Refresh