GS.TS.Phạm Quang Minh

In
PDF.

 

1. Sơ yếu lí lịch

·Năm sinh: 1962

·Nơi công tác: Khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV), Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

·Thời gian công tác tại Trường: từ 1987 - nay

·Học vị: Tiến sĩ

·Chức danh khoa học:  Giáo sư

·Địa chỉ liên lạc:

- Điện thoại: 0904696062

- Thư điện tử: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

2. Nghiên cứu và giảng dạy

 

2.1. Quá trình công tác

· Từ 1/1/2016-nay: Hiệu trưởng trường Đại học KHXH và NV, ĐHQG Hà Nội.

. Từ 20/2/2012-12/2015: Phó Hiệu trưởng, trường Đại học KHXH và NV, ĐHQG HN

.Từ 2002 - nay: Nghiên cứu và giảng dạy tại Khoa Quốc tế học, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQGHN

·2007-2010: Giảng dạy cho chương trình hợp tác với Đại học Princeton, Hoa Kỳ

·2005-2008: Giảng dạy cho Chương trình Giáo dục Quốc tế (Education Abroad Program-EAP) của Đại học California, Hoa Kỳ, Chương trình của Hội đồng trao đổi giáo dục quốc tế (Council on International Education Exchange- CIEE).

·2005-2009: Thành viên Hội đồng xét học bổng của Chương trình trao đổi nghiên cứu Đông Nam Á (SEASREP)

·2005-2007: Thành viên Hội đồng xét học bổng của Cơ quan Trao đổi học thuật Đức (DAAD)

·Từ 2006 - 2/2012: Chủ nhiệm Khoa Quốc tế học, Trường ĐH KHXH&NV

·2002-2006: Phó chủ nhiệm Khoa Quốc tế học, Trường ĐH KHXH&NV

·1-5/2006: Nghiên cứu và giảng dạy tại Đại học Pomona, California, Hoa Kì

·5-7/2004: Nghiên cứu tại Viện Khoa học Chính trị SciencePo, Paris, Pháp

·1999-2002: Nghiên cứu sinh tại Đại học Passau và ĐHTH Humboldt, CHLB Đức

·1999-2001: Dạy tiếng Việt tại Khoa Đông Nam Á, ĐH Passau

·1995-1996: Trợ lý cho chương trình nghiên cứu “Người Việt Nam ở Đức” do Hội hợp tác kỹ thuật Đức (GTZ) tài trợ

·1996: Điều phối viên cho chương trình nghiên cứu “Tác động của chính sách đổi mới đối với các làng nghề ở Việt Nam”, tỉnh Bắc Ninh

·1996-1999: Phó phòng Hành Chính-Đối Ngoại, Trường ĐH KHXH&NV

·1992-1996: Học viên cao học tại ĐHTH Passau, CHLB Đức

·1993-1996: Trợ giảng cho Chương trình của Quỹ Hỗ trợ phát triển của Đức tại Badhonef

·1990-1991: Phó phòng Đối ngoại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

·1987-1990: Giảng viên Khoa Lịch sử, Đại học Tổng hợp Hà Nội

 

2.2. Các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy

·Chính sách và quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ 1945 đến nay

·Quan hệ quốc tế ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương từ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai đến nay

·Chính trị quốc tế và chính trị học so sánh

·Xu hướng cải cách ở Đông Á trong so sánh với Việt Nam

 

3. Các công trình khoa học

 

3.1. Bài giảng phục vụ đào tạo và hướng dẫn luận văn

Các bài giảng bậc cử nhân đang sử dụng:

·Quan hệ đối ngoại Việt Nam từ năm 1945 đến nay

·Quan hệ quốc tế ở châu Á - Thái Bình Dương

·Chính trị quốc tế

·Thể chế chính trị thế giới

Các bài giảng bậc cao học đang sử dụng:

·Quan hệ quốc tế đầu thế kỷ XXI

·Chính trị học so sánh

Số lượng luận văn đã hướng dẫn:

·Cử nhân: 15

·Cao học đã hướng dẫn: 7

·Cao học đang hướng dẫn: 6

·Tiến sĩ đang hướng dẫn: 4

 

3.2. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang đảm nhiệm

·Quá trình hình thành tư duy đối ngoại đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Chủ trì đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN, mã số: QG-09-31, đang thực hiện.

·Sự biến động khu vực địa chính trị Đông Á hai thập niên đầu thế kỉ XXI. Chủ trì nhánh đề tài cấp Nhà nước, nghiệm thu năm 2010.

·The EU through the Eyes of Asia. Điều phối viên đề tài phối hợp nghiên cứu với Quỹ Á-Âu và các trường đại học của New Zealand, Indonesia và Philippines, nghiệm thu năm 2009.

·Quan hệ tam giác Việt Nam – Liên Xô – Trung Quốc trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954-1975). Chủ trì, đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN, mã số: QG.06-33, nghiệm thu năm 2008.

·Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Thành viên, đề tài đặc biệt cấp ĐHQGHN, mã số: QG.04.17, nghiệm thu năm 2008.

·Trào lưu cải cách ở Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX: Những nguyên nhân thành bại. Chủ trì, đề tài cấp cơ sở, mã số: T.04.12, nghiệm thu năm 2006.

3.3. Sách đã xuất bản

·The EU through the Eyes of Asia: New Cases, New Findings, (viết chung), Singapore, World Scientific 2009.

·Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX (GS. Vũ Dương Ninh Chủ biên), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 2007.

·International and Vietnamese Studies – An Approach, Nxb Thế giới 2007.

·Zwischen Theorie und Praxis: Agrarpolitik in Vietnam seit 1945, Logos, Berlin 2003.

·Các nước Nam Thái Bình Dương, (GS. Vũ Dương Ninh Chủ biên), Nxb Sự Thật 1992.

 

3.4. Các bài báo khoa học đã công bố

1.The Meaning of the Complete Collection of Party Document, Journal of Vietnamese Studies, University of California Press, Vol. 5, issue 2, 2010, pp. 208-218.

2.Chính trị, khoa học chính trị và đào tạo khoa học chính trị ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức. Tạp chí Khoa học KHXH&NV, Tập 26, số 1, 2010, tr. 24-30.

3.Chính sách chống khủng bố của Mỹ ở Nam Á,Tạp chí Đối ngoại, Số 5 (12, 2010), tr. 22-25

4.Cơ sở lý luận cho nghiên cứu khu vực địa chính trị Đông Á (viết chung),Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 4 (121), 2010, tr.3-8

5.Cội nguồn sức mạnh dân tộc Việt Nam, Tạp chí Lịch sử quân sự, số 220 (4-2010), tr. 56-57

6.Hai thái dương trên một bầu trời-Tranh giành uy thế Xô-Trung 1962-1967, Tạp chí Lịch sử quân sự,số 214 (10-2009), tr. 46-47

7.Chính sách xã hội ở Châu Á và Thái Bình Dương: Một số bài học kinh nghiệm, trong: “Hướng tới xây dựng các chuẩn mực xã hội trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới-WTO”, NXB Thế giới, Hà Nội 2009.

8.In the crossfire: Vietnamese relations with China and Soviet Union during the Vietnam War (1965-1972), Journal of Social Sciences and Humanities, VNU-Hanoi, Vol.25, No.5E, 2009, pp. 24-36.

9.Teaching International Relations of Southeast Asia in Vietnam: Opportunities and Challenges. Oxford University Press, Journal of International Relations in Asia Pacific, January 2009, Vol.9, No. 1, pp. 131-155.

10.Quan hệ Việt Nam – Liên Xô trong kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 205, tháng 1/2009, tr. 16-22.

11.Vietnam and the United Nations: Change and Challenge. Journal of Southeast Asian Studies 2008, pp. 31-39.

12.Hành lang kinh tế Đông Tây và quan điểm của Thái Lan,. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 11 (104), 12/2008, tr. 21-29.

13.Cuộc chiến tranh Việt Nam – Cách mạng và sự biến đổi xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long 1930-1975. Tạp chí Lịch sử Quân sự số 202, 10/2008, tr. 40-42.

14.Nghiên cứu và giảng dạy về chiến tranh Việt Nam ở Mĩ. Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 198, tháng 6/2008, tr. 27-31.

15.Nghiên cứu và giảng dạy về chiến tranh Việt Nam ở Mĩ. Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 197, tháng 5/2008, tr. 19-23.

16.Chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới. Tạp chí Lịch sử Đảng, số 9, 2007, tr. 7-9.

17.Quá trình hình thành chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam. Đông Á truyền thống và hội nhập. NXB Thế giới, 2007, tr. 427-436.

18.Quá trình hoà giải quan hệ Đức-Pháp: Những kinh nghiệm có thể cho quá trình hội nhập khu vực Đông Á. Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 8 (83), 2007, tr. 49-57.

19.Quan hệ của ASEAN với ba nước Đông Dương: Thành công của hội nhập chính trị khu vực. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 8(89), 2007, tr. 12-21.

20.Một số nhân tố tác động đến chính sách Đông Á của Mĩ hiện nay. Tạp chí Châu Mĩ ngày nay, số 1 (106)2007, tr. 30-34.

21.Chính sách của Mĩ đối với Đông Dương và Đông Âu trong giai đoạn đầu chiến tranh lạnh (1947-1954). Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 187, 7/2007, tr. 46-50.

22.Vài nét về sự biến đổi của KHXH trên thế giới. Tạp chí Hoạt động Khoa học, số 576, tháng 5/2007, tr. 52-53.

23.Cải cách ở Xiêm và Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: Những nguyên nhân thành bại. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 (86), 2007, tr. 29-40.

24.Die Bundestags wahlen aus der Sicht eines Vietnamesen. Von Grueblern und Fruehaufstehern. NXB Moeker Merkur, Koeln, CHLB Đức, 2006, pp.185-197.

25.Sự điều chỉnh chiến lược Đông Á của Mỹ trong những năm đầu thế kỷ XXI: Nhìn từ góc độ khu vực. Tạp chí Thông tin Nghiên cứu Quốc tế, số 4(26), 10-12/2006, tr. 16-21.

26.Vietnam’s Renovated Foreign Policy. Journal of Social Sciences and Humanities, VNU-Hanoi, 2006, pp. 24-28.

27.Một vài suy nghĩ về khoa học xã hội và nhân văn trên thế giới trong bối cảnh toàn cầu hoá. Trong: 100 năm nghiên cứu và đào tạo các ngành khoa học xã hội và nhân văn ở Việt Nam. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006, tr. 381-387

28.Lịch sử và văn hoá Nga dưới tác động của cải tổ và công khai. Tạp chí nghiên cứu châu Âu, số 9 (75), 2006, tr. 54-58.

29.Sự phát triển của mô hình hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam trong thời kì đổi mới. Trong: Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế chuyển đổi: Kinh nghiệm trong nước và quốc tế. NXB Thế giới, Hà Nội 2005, tr. 33-44.

30.Bầu cử quốc hội Đức – Cuộc chiến giành quyền lực vẫn tiếp diễn. Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 5(65), 2005, tr. 60-66.

31.Quan hệ của Việt Nam với Liên Xô và Trung Quốc trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1964). Trong: “Việt Nam trong tiến trình thống nhất đất nước, đổi mới và hội nhập”, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội 2005, tr. 495-509.

32.Quá trình gia nhật WTO của Việt Nam nhìn từ góc độ AFTA, BTA và APEC. Trong: “Việt Nam và tiến trình gia nhập WTO”. Nxb Thế giới, Hà Nội 2005, tr. 355-362.

33.Quan hệ Việt – Đức: Quá khứ và hiện tại. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nôi, số 1, 2005, tr. 27-32.

34.ASEM 5: Thách thức trong quan hệ Á – Âu. Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 (68), 2004, tr. 28-34.

35.Nhật Bản và Đông Nam Á: Từ Khối Đại Đông Á thịnh vượng chung đến Hội đồng kinh tế khu vực Đông Á sau chiến tranh lạnh. Trong: Đông Á – Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử và Hiện tại.NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004, tr. 423-434.

36.Asia – Europe: New Form of Cooperation. Saigon Time, October, 2004, pp. 15-17.

37.Caught in the Middle: Local Cadres in Hai Duong Province. In: Benedict J. Tria Kerkvliet and David Marr (eds.), Beyond Hanoi: Local Government in Vietnam. ISEAS, Singapore 2004, pp. 90-109.

38.Agrarian Reform Policy in Vietnam: Dialog between Central Government and Local Government in the Initial Stage. In: Sryarifa lis Aisyah and Lien Herlina (eds.), The Role of Dialogue and Networking: From a Transitional to an Industrialized Country. Rukkaba Press, Indonesia 2003, pp. 325-330.

39.Toàn cầu hoá và một số kinh nghiệm quốc tế đối với sự hội nhập của Việt Nam. Trong: “Toàn cầu hóa và tác động đối với Việt Nam”, Nxb Thế giới, Hà Nội 2003, tr. 94-104.

40.Der Weg zur Freiheit: Die Dekolonisation Vietnams aus historischer und kultureller Perspektive (viết chung). Working Paper No. 9, Lehrstuhl fuer Suedostasienkunde, Universitaet Passau, 2001, pp. 1-29.

 

3.5. Báo cáo trình bày tại các hội thảo khoa học

1.Quan hệ Việt-Đức nhìn từ góc độ liên văn hóa. Hội thảo Quốc tế: Quan hệ Việt-Đức: Quá khứ và Triển vọng, Hội thảo Quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Goethe đồng tổ chức, Hà Nội, tháng 3/2010.

2.The South China Sea Security Problems-Towards a Regional Cooperation. Hội thảo Quốc tế: The Baltic Sea and South China Sea Regions: Incomparable Models of Regional Integration, do University Greifswald, National University of Singapore, EU Center in Singapore and Asia-Europe Foundation đồng tổ chức, Singapore, tháng 2/2010.

3.The Interaction Between Internal and External Settings - How Modern Vietnamese History (1945-1995) Was Shaped? Hội thảo Quốc tế: Engaging with Vietnam: An Interdisciplinary Dialogue, do Monash University tổ chức, Melbourne, Australia, tháng 2/2010.

4.Nghiên cứu quan hệ đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1945-1975 nhìn từ góc độ nguồn tài liệu lưu trữ,Kỷ yếu Hội thảo:“Khai thác và phát huy giá trị củatài liệu lưu trữ trong nghiên cứu khoa học xã hội”, do Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Trường ĐHKHXH&NV tổ chức, Hà Nội tháng 12/2009, tr. 143-148.

5.ASEAN-Taiwan Relations in the New International Context. Hội thảo Quốc tế: Enhancing Taiwan-ASEAN Economic Cooperation and Strategy in the Aftermath of the Global Financial Crisis, sponsored and organized by Ministry of Foreign Affairs of Taiwan and Taiwan Center for ASEAN Studies, Taiwan, December 2009.

6.Thống nhất trong chia rẽ - Ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc trong cuộc Kháng chiến chống Mỹ (1954-1975). Hội thảo Quốc tế:Quá trình thống nhất của Đức và Việt Nam” do Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Greifswald và Quỹ Rosa Luxemburg (Đức) đồng tổ chức, Hà Nội tháng 11/2009.

7.Giảng dạy Quan hệ quốc tế/Quốc tế học ở Việt Nam – Lịch sử và vấn đề. Kỷ yếu Hội thảo: “Đào tạo nguồn nhân lực đối ngoại trong bối cảnh hội nhập quốc tế” do Học viện Ngoại giao tổ chức. Hà Nội, tháng 4/2009, tr. 149-160.

8.Việt Nam nhìn thế giới như thế nào. Hội thảo Quốc tế: Việt Nam học lần thứ III, do Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam đồng tổ chức, Hà Nội tháng 12/2009.

 

4. Giải thưởng khoa học

 

Giải thưởng công trình khoa học tiêu biểu năm 2007 do ĐHQGHN trao tặng cho đề tài Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

Comments  

 
0 #1 baovatphongthuy.com 2016-01-18 00:34
However, rather than relying on it as the primary technique, you
can use it as an reliable way to provide a increase to your
overall promotion plan. When I met with them, we talked through
doing an eight-year lease option on the property. If the real estate agent recognizes
you as a serious buyer they will likely be in a position to
help you.
Quote
 
 
0 #2 in ấn lịch tết 2016-02-21 10:19
I've read a few excellent stuff here. Certainly worth bookmarking for revisiting.
I surprise how a lot attempt you set to make this
kind of wonderful informative website.
Quote
 
 
0 #3 đặt in lịch tết 2015 2016-04-10 23:44
You could certainly see your enthusiasm in the work you write.
The arena hopes for more passionate writers like
you who are not afraid to mention how they believe. All the time follow your heart.
Quote
 

Add comment


Security code
Refresh