Giới thiệu

GS.TS. Hoàng Khắc Nam

In
PDF.

1. Sơ yếu lí lịch

-         Năm sinh: 1962

-         Nơi sinh: Praha, Cộng hòa Séc

-         Nơi công tác: Khoa Quốc tế học, Trường ĐHKHXH và NV, ĐHQG Hà Nội

-         Thời gian công tác tại Trường: từ 1998 đến nay

-         Học vị: Tiến sĩ

-         Chức danh khoa học: Giáo sư (năm công nhận 2018)

-         Địa chỉ liên lạc

+ Điện thoại cơ quan: 3858 4599

+ Thư điện tử: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

2. Nghiên cứu và giảng dạy

2.1. Các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy chính

            - Lịch sử Quan hệ quốc tế

            - Lý luận Quan hệ quốc tế

            - Các vấn đề toàn cầu

            - Nghiên cứu Đông Á

2.2. Quá trình nghiên cứu, giảng dạy

- 1998 – nay: Giảng viên tại Khoa Quốc tế học, Trường ĐHKHXH và NV, ĐHQG Hà Nội

- 2005 – 2012: Phó trưởng khoa Quốc tế học, Trường ĐHKHXH và NV, ĐHQG Hà Nội

- 2008 – nay: Chủ nhiệm bộ môn Quan hệ quốc tế

- 2012 – nay: Trưởng khoa Quốc tế học, Trường ĐHKHXH và NV, ĐHQG Hà Nội

2.3. Đã và đang hướng dẫn NCS, cao học thuộc các lĩnh vực:

- Lịch sử và Quan hệ quốc tế

3. Các công trình đã công bố

3.1. Sách phục vụ đào tạo đại học, sau đại học(chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo)

1/ Quan hệ quốc tế: Những khía cạnh lý thuyết và vấn đề (viết chung), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006

2/ Cục diện Châu Á-Thái Bình Dương (viết chung), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006

3/ Quan hệ Việt Nam-Thái Lan 1976-2000, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 2007 và bằng tiếng Thái do Viện Nghiên cứu Châu Á, Đại học Chulalongkorn và Đại sứ quán Thái Lan tại Hà Nội xuất bản, Bangkok 2007

4/ Quan hệ Trung Quốc-ASEAN-Nhật Bản trong bối cảnh mới và tác động của nó tới Việt Nam (viết chung), Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội 2007

5/ Hợp tác đa phương ASEAN+3: Vấn đề và triển vọng, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2008

6/ Quyền lực trong quan hệ quốc tế: Lịch sử và Vấn đề, Nxb Văn hóa-Thông tin, Hà Nội 2011

7/ ASEAN từ Hiệp hội đến Cộng đồng: Những vấn đề nổi bật và tác động đến Việt Nam (viết chung), Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội 2012

8/Một số vấn đề lý luận quan hệ quốc tế dưới góc nhìn lịch sử, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2014

9/ Giáo trình Nhập môn Quan hệ quốc tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 2016

10/Lý thuyết Quan hệ quốc tế (chủ biên), Nxb Thế giới, Hà Nội 2017

11/ Hợp tác và Hội nhập quốc tế: Lý luận và Thực tiễn, Nxb Thế giới, Hà Nội 2017

3.2. Các bài viết (bài đăng tạp chí chuyên ngành; kỉ yếu hội thảo quốc gia, quốc tế)

1/ Về vấn đề an ninh trong quan hệ Việt Nam-ASEAN, Kỷ yếu hội thảo “Quan hệ Việt Nam – ASEAN”, Viện Nghiên cứu Châu Á và Thái Bình Dương, 1992, tr. 38-43

2/ Nhận thức về trật tự thế giới, Kỷ yếu hội thảo “Sự điều chỉnh chính sách của các nước khu vực Châu Á và Thái Bình Dương trong thời gian gần đây”, Viện Nghiên cứu Châu Á và Thái Bình Dương, 1993, tr. 5-13

3/ Kosovo – sự chất chứa của lịch sử, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 1 (31), 2000, tr. 37-45

4/ Quan hệ Việt Nam-ASEAN: Từ song phương tới đa phương, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á,  số 5 (50), 2001, tr. 53-57

5/ Một số vấn đề về khái niệm hội nhập quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 1 (43), 2002, tr. 17-23 và số 2 (44), 2002, tr. 14-22

6/ Hợp tác Đông Á – những trở ngại của lịch sử, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 5 (47), 2003, tr. 68-74 và trong Đông Á - Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử và hiện tại, Nxb Thế giới, Hà Nội 2004, tr. 247-258

7/ Quá trình xây dựng thể chế khu vực Đông Á và ASEAN+3, Tạp chí Khoa học, chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập XIX, số 3, 2003, tr. 41-52

8/ Toàn cầu hoá - cái nhìn từ góc độ quan hệ quốc tế, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Toàn cầu hoá và tác động tới Việt Nam”, Nxb Thế giới, Hà Nội 2003, tr. 51-62

9/ Những vấn đề an ninh-chính trị trong hợp tác Đông Á, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 1 (64), 2004, tr. 77-82

10/ Xung đột tôn giáo nhìn từ góc độ quan hệ quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 4 (28), 2004, tr. 24-33

11/ Quan hệ Việt Nam-Thái Lan, Việt Nam-ASEAN: Quan hệ đa phương và song phương, Nxb CTQG, Hà Nội 2004, tr. 275-326

12/ Hợp tác ASEAN+3 trong bối cảnh ASEM, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 (68), 2004, tr. 46-50

13/ Vấn đề văn hoá trong chủ nghĩa khu vực Đông Á, Tạp chí nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 1 (55), 2005, tr. 34-39, Tham luận trình bày tại Hội thảo quốc tế “Hướng tới Cộng đồng Đông Á: Cơ hội và thách thức” tổ chức tại Hà Nội ngày 16-17/9/2005

14/ Tìm hiểu nguồn gốc và quá trình chạy đua hạt nhân trong chiến tranh lạnh, Tạp chí Lịch sử Quân sự, số 163 (7-2005), tr. 44-49

15/ Hoà dịu mới ở Châu Á-Thái Bình Dương và tác động đối với Việt Nam,  Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 7 (88), 2005, tr. 37-46

16/ Trật tự quyền lực mới ở Châu Á-Thái Bình Dương, Tạp chí Khoa học, chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập XXI, số 3, 2005, tr. 31-42

17/  The Prerequisites of East Asian community (Tiền đề của Cộng đồng Đông Á), Trường ĐHKHXH và NV – ĐHQG Hà Nội, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Hướng tới Cộng đồng Đông Á: Cơ hội và thách thức”,  Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2006, tr. 28-43. Tham luận trình bày tại Hội thảo quốc tế “Hướng tới Cộng đồng Đông Á: Cơ hội và thách thức” tổ chức tại Hà Nội ngày 16-17/9/2005. Đăng bằng tiếng Hàn trong sách Choi Won-sik, Paik Yeong-seo, Shin Yun-kwan, Kang-Tea woong, Đông Bắc Á từ  góc nhìn phương Nam –Giấc mơ hậu đế quốc trên đường giao đế quốc, Nxb Changbi Publisher, 2008, tr. 184-202.

18/ Vấn đề kinh tế trong hợp tác Đông Á, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 1 (76), 2006, tr. 64-68

19/ Một số xu hướng lý luận về hội nhập quốc tế, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế thế giới, số 3 (119), 2006, tr. 24-35

20/ Khái niệm và cơ sở của xung đột trong quan hệ quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 2 (68), 2006, tr. 11-21

21/ Nguyên nhân chiến tranh – Các cấp độ phân tích, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 4 (132), 2007, tr. 3-16 và số 5 (133), 2007, tr. 24-30

22/ Phân định khu vực trong nghiên cứu quốc tế, Tạp chí Khoa học, chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 23, số 2, 2007, tr. 77-86

23/ Sự tham gia của Việt Nam trong ASEAN+3, Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, số 6 (87), 2007, tr. 46-51

24/ Hàn Quốc với ASEAN trong chiến tranh lạnh:  Từ ASPAC tới quan hệ đối tác, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 5 (75), 2007, tr. 29-36

25/ Challenges to Vietnam in ASEAN+3 Process, East Asia Brief, số 2, tập 2-1.6.2007, Academy of East Asian Studies Sungkyunkwan University, p. 78-82

26/ ASEAN trong bối cảnh hợp tác Đông Á, Đông Nam Á Truyền thống và hội nhập, Nxb Thế giới, Hà Nội 2007, 2007, tr. 361-377

27/ Discontents towards Globalization – A View from Perspective of International Relations, 2007, Southeast Asian Studies 2007, p. 66-74. Tham luận Hội thảo quốc tế “Globalization and its Discontents: Modernization, Culture and Religion” tại University of San Francisco, 2-5 August 2007.

28/ Cơ hội và thách thức đối với ASEAN trong bối cảnh hợp tác Đông Á, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “ASEAN 40 năm nhìn lại và hướng tới”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2007,  tr. 229-238

29/ Chủ nghĩa khu vực trong lịch sử, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5 (385), 2008, tr. 59-71

30/ Công ty Xuyên quốc gia – Chủ thể Quan hệ quốc tế, Tạp chí Khoa học, chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 23, số 3, 2008, tr. 157-167

31/ Tổ chức quốc tế và chủ thể phi quốc gia trong bối cảnh quốc tế mới, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 8 (148), 2008, tr. 10-18

32/ Một số vấn đề lý luận về quản trị toàn cầu, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số  4 (156), 2009, tr. 10-21

33/ Nhận thức về chủ nghĩa khu vực, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5 (397), 2009, tr. 44-52

34/ Nhận thức về hệ thống quốc tế, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 8 (160), 2009, tr. 3-13

35/ Đánh giá bước đầu về ảnh hưởng của các giá trị Nhật Bản tại Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 9 (103), 2009, tr. 45-54

36/ Vai trò của nhà nước hậu WTO: Tăng hay giảm?, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Vai trò của nhà nước Việt Nam sau hai năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới”, Đại học Quốc gia Hà Nội và Konrad Adenauer Stiftung, Nxb Thế giới, Hà Nội 2009, tr. 83-92

37/ Nhận thức về phát triển bền vững, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Chính trị và phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế”, Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Friedrich Ebert Stiftung, Nxb Chính trị-Hành chính, Hà Nội 2009, tr. 221-228

38/ Quan hệ chính trị, kinh tế của Đức với Đông Bắc Á, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 3 (114), 2010, tr. 56-68

39/ Quan điểm và chính sách của Đức về khu vực Đông Á, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 (122), 2010, tr. 24-33

40/ Toàn cầu hóa và chống toàn cầu hóa – Một cách tiếp cận toàn cầu hóa văn hóa, Tác động của toàn cầu hóa đối với sự phát triển văn hóa và con người Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2010, tr. 108-125

41/ Phân loại hệ thống quốc tế trong nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế, Tạp chí nghiên cứu Lịch sử, số 8 (412), 2010, tr. 53-61

42/ Vấn đề “đo đạc quyền lực quốc gia” trong quan hệ quốc tế, Tạp chí Thông tin Nghiên cứu quốc tế, số 3+4 (41+42), 2010, tr. 52-58

43/ Các yếu tố tinh thần trong quyền lực của quốc gia, Tạp chí Khoa học, chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 26, số 4, 2010, tr. 221-229

44/ Khía cạnh chính trị trong ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tới Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Khủng hoảng tài chính toàn cầu : Tác động và đối sách của Việt Nam”, Nxb Thế giới, Hà Nội 2011, tr. 155-174

45/ Môi trường với xung đột và hợp tác trong quan hệ quốc tế, Nghiên cứu quốc tế: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2011, tr. 207-224

46/ Các hình thức quyền lực trong quan hệ quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 3 (126), 2011, tr. 19-27

47/ Một số vấn đề lý luận về khái niệm quyền lực trong quan hệ quốc tế, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 5 (181), 2011, tr. 3-12

48/ Quá trình phát triển các cách tiếp cận quyền lực trong nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 10 (426), 2011, tr. 39-49

49/ The System of International Conflicts in the East Sea: Reality and Prospects,  Vietnam Social Sciences, 1.2012 (147), p. 10-18. Hệ thống xung đột quốc tế ở Biển Đông: Thực trạng và triển vọng, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 6 (118), 2011, tr. 75-84; Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 2 (143), 2012, tr. 59-68; Nguyễn Văn Kim chủ biên, Người Việt với biển, Nxb Thế giới, Hà Nội 2011; Viện Nghiên cứu lập pháp (Ủy ban Thường vụ Quốc hội), Quy chế pháp lý quốc tế giải quyết tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông: Lý luận và Thực tiễn, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội 2012, tr. 87-106;

50/Một số vấn đề đặt ra với hội nhập khu vực ở Đông Nam Á từ cuộc khủng hoảng của EU, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Hội nhập khu vực: Quan điểm của EU & ASEAN”, Nxb Thế giới, Hà Nội 2012, tr. 267-280 và trong Tạp chí Đối ngoại, số 4 (30), 4/2012, tr. 34-37

51/ Nước Mỹ - Nhân tố quan trọng trong trật tự thế giới?, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 03 (168), 2012, tr. 18-28

52/ Một số yếu tố tác động tới nhận thức an ninh ở Đông Á, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 6 (434), 2012, tr. 54-60

53/ Một số yếu tố địa-chính trị của Việt Nam: Nhận thức và thực tiễn, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 1 (148), 2013, tr. 71-81

54/ Chủ nghĩa Tự do trong quan hệ quốc tế: Những luận điểm chính và sự đóng góp, Tạp chí Khoa học, chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 29, số 1, 2013, tr. 17-26

55/ Cơ sở của Chủ nghĩa Hiện thực và sự phê phán, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5 (445), 2013, tr. 41-50

56/ Điều chỉnh chiến lược của Mỹ ở Châu Á-Thái Bình Dương: Những tác động đối với mối quan hệ khu vực, Tạp chí Quan hệ Quốc phòng, Số 23, Quý III/2013, tr. 14-20

57/ Một số yếu tố góp phần thúc đẩy quan hệ Việt Nam-Nhật Bản – nhìn từ phía Việt Nam, Tạp chí Đối ngoại, số 10 (48), 10/2013, tr.39-43

58/ Phản ứng của Trung Quốc trước biến động Mùa xuân Arab, Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông, số 12 (100), 2013, tr. 27-36

59/ Hợp tác ở Biển Đông: Tình hình và vấn đề, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 12 (165), 2013, tr. 29-35

60/ Thuyết Phụ thuộc dưới góc độ quan hệ quốc tế, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 2 (214), 2014, tr. 55-64

61/ Chính trị Xanh – Một cách tiếp cận trong quan hệ quốc tế, Tạp chí Lý luận Chính trị, số 6-2014, tr. 95-100

62/ (Viết chung), Quan niệm của Chủ nghĩa Hiện thực và Chủ nghĩa Tự do về vai trò nước lớn trong hợp tác khu vực, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 10 (222), 2014, tr. 49-54

63/ Prospects of the ASEAN Community in the next decade, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Cộng đồng ASEAN sau 2015: Cơ hội và thách thức”, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội 2015, tr. 38-46

64/ Tiến trình lịch sử quan hệ quốc tế trong thuyết Hệ thống thế giới của Immanuel Wallerstein, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5 (469), 2015, tr. 51-61

65/ Quan hệ giữa đẩy mạnh hội nhập quốc tế và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, Tạp chí Khoa học, chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 31, số 3, 2015, tr. 60-70

66/ Quốc tế xã hội và vai trò trong đời sống chính trị-xã hội Tây Bắc Âu, Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Lý thuyết cánh tả trong phát triển đất nước: Trao đổi kinh nghiệm giữa Việt Nam, Cộng hòa Liên bang Đức và các nước Mỹ Latinh”, Nxb Thế giới, Hà Nội 2016, tr. 212-230

67/ Những thách thức an ninh toàn cầu và khu vực, Viện Hàn lâm Khoa học Nga, Những thách thức và cơ chế an ninh ở Đông Á, Nxb Forum, Mockva 2016, ctr. 27-45 (tiếng Nga) và Nguyễn Quang Thuấn-Mazyrin V.M (chủ biên), Con đường củng cố an ninh và hợp tác ở Đông Á, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội 2016, tr. 65-91

68/ Lý thuyết Phê phán và những gợi ý cho nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 8 (484), 2016, tr. 3-11

69/ Điều kiện bên ngoài của hợp tác quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 11 (194), 2016, tr. 50-60

70/ Lý thuyết Phê phán: Một số luận điểm về Quan hệ quốc tế, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, tập 2, số 6 (12/2016), tr. 712-723

71/ Điều kiện bên trong của hợp tác quốc tế, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 1 (196), 2017, tr. 42-52

72/ Từ Biển Đông tới quản lý xung đột của ASEAN, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 1 (202), 2017, tr. 3-11

73/ Một số khía cạnh của lợi ích trong hợp tác quốc tế, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 4 (252), 2017, tr. 37-43

3.3. Tổng số chương trình, đề tài nghiên cứu (phân theo cấp quản lí) đã thực hiện

- Đề tài cấp nhà nước (tham gia): 3

- Đề tài Quỹ Nafosted (chủ trì): 1

- Đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội (chủ trì): 6

- Đề tài hợp tác với nước ngoài: 2

4. Các giải thưởng khoa học

- Giải nhì Giải thưởng Sử học Phạm Thận Duật của Hội Sử học Việt Nam năm 2005

- Giải thưởng công trình khoa học tiêu biểu của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2011

PGS.TS. Bùi Thành Nam

In
PDF.

1.Thông tin cá nhân

- Họ và tên:                             BÙI THÀNH NAM                                    
- Năm sinh:                                            1971           
- Học hàm, học vị:                                 PGS.TS   
- Chức vụ/Đơn vị công tác:       Khoa Quốc tế học
- Email:                                  
nambt@vnu.edu.vn

2. Quá trình đào tạo

-         1997: Cử nhân Kinh tế, Khoa Kinh tế, ĐH KHXH&NV

-         2000: Thạc sĩ Kinh tế, Khoa Kinh tế, ĐH QGHN

-         2008: Tiến sĩ Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế, Viện KHXHVN

3. NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY

3.1. Quá trình công tác: Từ năm 1997 đến nay là giảng viên Khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

3.2. Các lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy

-  Kinh tế học quốc tế

-  Kinh tế châu Mỹ

-  Toàn cầu hóa và những tác động của nó

-  Quản trị kinh doanh

 *** Các hướng nghiên cứu chính:

- Kinh tế chính trị quốc tế

- Hội nhập kinh tế quốc tế

- Các hiệp định thương mại tự do

- Chính sách thương mại quốc tế

TSKH.Lương Văn Kế

In
PDF.

1. Sơ lược lí lịch

- Họ và tên: Lương Văn Kế (1954-2015)

- Nơi sinh: Hà Nội

- Học vị và chuyên môn đào tạo:
+ Tiến sĩ Khoa học (Dr. habil., 1998, Đại học Johannes Gutenberg, Mainz, CHLB Đức);
+ Tiến sĩ Hán học (Dr. PhD of Sinology, 1991, Đại học Humboldt Berlin, CHLB Đức);
+ Cử nhân Ngữ văn (ĐH Tổng hợp Hà Nội, 1982); Cử nhân Tiếng Trung Quốc (ĐH Hà Nội, 1977); Quan hệ quốc tế và Giáo học pháp đại học (Diploma, 1991-1992, ĐH Kassel),

- Tu nghiệp: Phương pháp nghiên cứu Khu vực học (2001, Đại học Humboldt Berlin), Chính trị và Văn hoá châu Âu (2003-2004, 2006, Đại học Mainz), Khảo cứu về Văn hoá và Xã hội Hoa Kì (2009, Washington – New York – California).

- Chức vụ:

+ Chủ nhiệm Bộ môn Châu Âu học (2005- đến 2013)

+ Chủ nhiệm Bộ môn Khu vực học (2000-2004).

- Thời gian công tác tại Trường: từ 1978.

- Địa chỉ liên hệ:

+ Điện thoại: 0903 292 627

+ Thư điện tử: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

2. Các lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu

- Lí thuyết về Khu vực học

- Nhập môn Châu Âu học

- Lịch sử – văn hoá – Chính trị Châu Âu

- Các cường quốc Châu Âu (Dẫn luận)

- Tôn giáo học ngoài Marxist

- Lí thuyết Liên văn hoá

- Văn hoá và Chính trị CHLB Đức

- Văn hoá và Triết học Trung Quốc

- Ngữ văn học so sánh

3. Các công trình đã công bố

3.1. Bài báo khoa học:

1. Những dự báo về bất ổn xã hội ở thời kì Việt Nam bước sang giai đoạn phát triển trung bình (2010-2020), State project KX04.12/06-10, Branch VI, 2010

2. Các vấn đề về xã hội dân sự, công bằng và tiến bộ xã hội ngày nay ở Việt Nam, State project KX04.12/06-10, Branch VI, 2010

3. Bài học về giữ gìn và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, giữ gìn vè phát huy nền văn hoá dân tộc, State project KX04.12/06-10, HĐLLTƯ, Branch VI,2010

4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với đời sống văn hoá-xã hội và cách thức ứng xử, State project KX04.12/06-10, Branch VI,2010

5. Khái niệm độc lập tự chủ quốc gia nhìn từ góc độ văn hoá xã hội, State project KX04.12/06-10, Branch VI, 2010

6. Giá trị dân chủ Phương Tây và ảnh hưởng đến nước Nga từ 1991 đến nay, Nghiên cứu Châu Âu, no. 5/2010, Hanoi 2010

7. Mô hình Kinh tế thị trường xã hội Đức và kảh năng vận dụng cho Việt Nam, Văn phòng cấp uỷ, no. 4, Hanoi 2010

8. Hình dung của giới trí thức Việt Nam về mô hình Kinh tế thị trường xã hội Đức và khả năng vận dụng cho Việt Nam, Proceeding conference organized by Goethe Institution and the USSH, Hanoi 2010

9. Phương thức cấm quyền của các chính đảng Phương Tây, Thông tin tư liệu chuyên đề phục vụ lãnh đạo, Hanoi 2010

10. Giải pháp cho quan hệ giưã tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội ở một số nước Phương Tây, Kỉ yếu, HTKH Đtài NN KX04.13/06-10,3/2010, National Economics University, Hanoi 2010

11. Sự hình thành và phát triển của các đảng chính trị Phương Tây, Châu Mĩ ngày nay, no. 140, Hanoi, 2010

12. Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển con người, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội: Kinh nghiệm một số nước Phương Tây, Lí luận chính trị, no. 3, Hanoi 2010

13. Mô hình Kinh tế thị truờng xã hội Đức và khả năng vận dụng cho Việt Nam, Conference proceeding on National Science, Tuan Châu 12/2009

14. Phát hiện mới về truyền thuyết Thánh Gióng:Phù đổng thiên vương cứu mẹ, Lễ hội Thánh Gióng, Viện văn hoá nghệ thuật Việt Nam, Culture and Information Publisher, Hanoi, 2009

15. Chiến lược phát huy các giá trị văn hoá truyền thống và vai trò của văn hoá truyền thống trong phát triển kinh tế – xã hội thời kì 2011-2020, Subject112, Proposal of “XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC THỜI KÌ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045″,12/2009, Ministry of education and training, 2009

16. Một số yếu tố cơ bản trong hệ giá trị Mĩ, State project KX03/06-10, Nam Dinh, 2009

17. Quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển văn hoá và con người ở một số nước Tây Âu, State project KX04.17/06-10, Hanoi 3/2010

18. Quan hệ giữa hội nhập quốc tế và phát triển văn hoá, xã hội trong kí nguyên toàn cầu hoá, State project KX04.17/06-10, Vietnam Academy of Social Sciences, Vinh Yen 2009

19. Ảnh hưởng của giá trị Phương Tây đối với Hiến pháp Nhật Bản 1946, Nghiên cứu Đông Bắc Á, no. 103, Hanoi 2009

20. The Impacts of western political Values on Vietnam, Conference proceeding on Die Zukunft des Wissen), Mainz University, Mainz, 2009

21. Văn hoá lãnh đạo: Những câu chuyện từ Phương Tây, State project KX03.17/06-10, no. 5, Hanoi 2009

22. Ảnh hưởng của hệ giá trị chính trị Phương Tây đối với sự phát triển của xã hội Đông Á – Trường hợp Trung Quốc, Nghiên cứu Trung Quóc, no. 4, Hanoi 2009

23. Toàn cầu hoá văn hoá – Nội dung và hậu quả, Nghiên cứu Châu Âu, no. 102, Hanoi 2009

24. Ảnh hưởng của hệ giá trị Phương Tây đối với sự phát triển của văn hoá và con người Việt Nam, State project KX03.06/06-10, Hanoi 2008

25. Alliance of Civilizations and Possibility of an Alliance of East Asian cultures, Peking-Forum of Harmony of Civillizations, Beijing, 11/2008

26. Nhất nguyên chính trị và đa nguyên văn hoá ở Việt Nam, State project KX03.06/06-10, Ho Chi Minh City 2008

27. Toàn cầu hoá văn hoá – Những khía cạnh phương pháp luận, State project KX03.09/06-10, Ho Chi Minh City, 2008

28. Toàn cầu hoá văn hoá và vị trí của văn hoá Việt Nam, State project KX03/06-10, Hanoi 2008

29. Tính sáng tạo trong văn hoá Phương Tây nhìn từ góc độ kinh tế, Nghiên cứu Châu Âu, no. 97, pp.56-65, Hanoi 2008

30. Quá trình ra đời và mở rộng Liên minh Châu Âu (EU) nhìn từ góc độ liên văn hoá, Nghiên cứu Châu Âu, no. 94, pp.11-18, Hanoi 2008

31. Từ Đảng của Chủ nghĩa xã hội dân chủ đến Đảng Cánh tả: Một xu thế mới trong nền chính trị Đức, Nghiên cứu Châu Âu, no. 88, pp.11-23, Hanoi, 2008

32. Phương pháp xác định sức mạnh tổng hợp quốc gia, Châu Mĩ ngày nay, no. 114, pp.33-40, Hanoi 2007

33. Các yếu tố cấu thành sức mạnh tổng hợp quốc gia, Châu Mĩ ngày nay, no. 115, Hanoi 2007

34. Các phương pháp phân tích chính trị ở Châu Âu hiện đại, Nghiên cứu Châu Âu, no. 82, pp.36-44, Hanoi, 2007

35. Chính trị học so sánh và loại hình khu vực chính trị Tây Âu, Nghiên cứu Châu Âu, no. 80, pp. 50-59, Hanoi, 2007

36. Vai trò của Nhà nước trong nâng cao sức mạnh tổng hợp quốc gia trong thời đại toàn cầu hoá, Conference proceeding on State and Science in an effective intellectual economy, pp. 46-61, Hanoi, 2007

37. Quan điểm phân tâm học về nguồn gốc của văn hoá và tôn giáo dưới ánh sáng chủ nghĩa Mác, Conference proceeding on Modern Western Philosophy in the 20th century, pp. 404 – 427, Hanoi, 2007

38. Con đường trở thành đảng cầm quyền hiện đại của Đảng xã hội dân chủ (SPD) ở CHLB Đức, Nghiên cứu Châu Âu, no. 77, pp. 15-26, Hanoi, 2007

39. “Vietnamese – Without Veneer” – Tiếng Việt không son phấn – Một cái nhìn miêu tả về Tiếng Việt của Nguyễn Đình Hoà, Nguyễn Thiện Giáp (Ed.) Lược sử Việt ngữ học, Vol. 2, pp. 405 – 422, Education Publisher, Hanoi, 2007

40. Hài hoà lợi ích dân tộc và lợi ích khu vực: Kinh nghiệm hội nhập của Châu Âu cho Đông Á, Nghiên cứu Châu Âu, no. 75, pp. 3-16, Hanoi, 2006

41. Con đường trở thành đảng cầm quyền hiện đại của Liên minh dân chủ Thiên chúa giáo (CDU) ở CHLB Đức, Nghiên cứu Châu Âu, no. 73, pp. 14-26, Hanoi, 2006

42. Bức tranh lịch sử phát triển của hệ thống đảng chính trị hiện đại ở Cộng hoà Liên bang Đức, Nghiên cứu Châu Âu, no. 67, pp. 26-33, Hanoi, 2006

43. Bản chất văn hoá – nhân văn của quan hệ sở hữu và vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, Conference proceeding on Economy of social market, Hanoi 2006

44. Văn hoá với tư cách tiền đề của hội nhập kinh tế: Những kinh nghiệm quốc tế và khả năng vận dụng cho Việt Nam, Thông tin khoa học xã hội, no. 276, pp 32-39, Hanoi, 2005.

45. Đảng chính trị cầm quyền ở CHLB Đức, Project “Vị trí cầm quyền và vai trò lãnh đạo của đảng cộng sản”, Institute of world economics and politics, Hanoi, 2005

46. Đặc điểm chính sách doanh nghiệp vừa và nhỏ của CHLB Đức và sự hỗ trợ của Đức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Conference proceeding on Role of middle and small enterprises in the economy, pp. 259-282, World Publisher, Hanoi, 2005

47. Nhìn lại chính sách hợp tác kinh tế và hợp tác phát triển của CHLB Đức với Việt Nam, Conference proceeding on Vietnam-EU Relations Achivement and Prospect, Hanoi, 2005

48. Quy chế của WTO thử nhìn dưới góc độ văn hoá ứng xử, Conference proceeding on Vietnam and its process to join WTO, pp. 333-354, World Publisher, 2005

49. The Evolution of modern Political Sciences in Western Europe – A comparative View, Report of scientific Results on European Studies ProgrameVietnam/ ESPV, Hanoi, 2004

50. Vài nhận xét về châu Âu học tại các đại học Việt Nam và chiến lược phát triển ngành châu Âu học, Conference proceeding on European Studies Program in Vietnam, no. 4, pp. 65-71, Hanoi, 2004

51. Nhân tố văn hoá trong tiến trình khu vực hoá và toàn cầu hoá, Conference proceeding on Globalization and its Impacts on the Integration of Vietnam, pp. 63-80, World Publisher, Hanoi, 2003

52. Khái niệm văn hoá và những đặc điểm Châu Âu truyền thống trong văn hoá Đức, Nghiên cứu Châu Âu, no. 54, pp. 101-110, Hanoi, 2003

53. Nhân tố văn hoá trong tiến trình khu vực hoá và toàn cầu hoá – Trường hợp Liên minh Châu Âu, Nghiên cứu châu Âu, no. 48, pp. 3-11, Hanoi, 2002

54. Vị trí địa chiến lược của vùng đất Chương Dương – Bộ Đầu trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông của Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn , Tản Viên Sơn, no. 9&10/2001, pp. 59-64, Ha Tay, 2001

55. Các khuynh hướng nghiên cứu Hán học ở Châu Âu ngày nay, Nghiên cứu Trung Quốc, no. 30, pp. 37-47, Hanoi 2000

56. Tâm hồn siêu thoát và quan điểm duy mĩ tích cực trong Du Ngũ Hành Sơn xướng hoạ tập của tiến sĩ Nguyễn Văn Lí, Proceeding of Vietnamese Studies-VNU conference, pp. 209-219, Hanoi, 2000

57. Năm 1998 – Bước ngoặt chính trị thứ hai của lịch sử Đức đương đại, Nghiên cứu Châu Âu, no. 24, pp. 37-45, Hanoi, 1998

58. Bước phát triển mới của quan hệ văn hoá Đức – Việt: Viện Goethe giữa phố cổ Hà Nội, Nghiên cứu Châu Âu, no. 20, pp. 68-76, Hanoi, 1998

59. Đôi nét về cống hiến của Văn miếu Bắc Ninh trong di sản văn hoá dân tộc, Proceeding of Bac Ninh’s cultural office, Bac Ninh, 1998

60. Khái niệm từ với vấn đề tự động hoá việc phân ranh giới từ tiếng Hán, Thông báo Hán Nôm 1997, pp. 239-258, Hanoi, 1998

61. Fremdsprachliche Einflüsse auf Wortbildungsprozesse im Vietnamesischen (with Dr. Kathrin Raitza), Ingrid Wessel (ed.): Nationalism and Ethnicity in Southeast Asia, Vol. 4/1, pp. 367-390, Hamburg, 1995

62. Giá trị dân chủ Phương Tây và ảnh hưởng đến nước Nga từ 1991 đến nay. Nghiên cứu Châu Âu, 2010.

63. Cultural Alliance and the Posibility of cultural Alliance bw. Vietnam and DPR of Korea. HTQT, National University Kim Il Sung, Triều Tiên, 2011.

64. From Utopia to Reality: Some Experiences on political Transformation in Vietnam since 1990. University Santiniketan, India, 2011.

65. The Impacts of political Values on political Transformation in Vietnam. Konrad Meisig (ed.): Die Zukunft des Wissens, CHLB Đức, 2011.

66. Đặc điểm của các đảng dân chủ xã hội Anh, Đức, Thuỵ Điển. HTQH, HVQG HCM, 2011.

67. Hệ thống chính đảng và cơ sở pháp luật của các đảng dân chủ xã hội cầm quyền ở Châu Âu (Phần I). Tạp chí Thông tin khoa học HVQG HCM, 1/2012.

68. Hệ thống chính đảng và cơ sở pháp luật của các đảng dân chủ xã hội cầm quyền ở Châu Âu (Phần II). Tạp chí Thông tin khoa học HVQG HCM, 2/2012.

69. Quá trình hình thành Liên minh Châu Âu nhìn từ góc độ địa chính trị. Nghiên cứu Châu Âu, 3/2012.

70. Quá trình liên kết và mở rộng Liên minh Châu Âu nhìn từ góc độ địa chính trị. Đối ngoại, 7/2012.

71. Quan hệ giữa tăng truởng kinh tế và thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội: Kinh nghiệm một số nước Tây Âu, đặc biệt là Cộng hoà liên bang Đức và khả năng vận dụng cho Việt Nam. In trong: Tạ Ngọc Tấn (cb.): Laođộng, tiền lương, an sinh xã hội, 2012.

72. Các quy tắc sử dụng sức mạnh quốc gia. Châu Mĩ ngày nay, 8/2012.

73. Hệ hình chuyển động địa chính trị. Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, 8/2012.

3.2. Sách chuyên khảo và giáo trình:

1. Der Einfluss des Chinesischen auf die vietnamesische Sprache (Ảnh hưởng của tiếng Hán đối với tiếng Việt), Hamburg – Munster, Đức, 1994.

2. Vietnamesischlehrbuch (Giáo trình Tiếng Việt), Hamburg, Đức, 2002, Tái bản 2009

3. Phác thảo chân dung đời sống văn hoá Đức đương đại, Hà Nội 2004

4. Thế giới đa chiều. Lí thuyết và kinh nghiệm nghiên cứu khu vực. Chuyên khảo, Hà Nội 2007

5. Đảng chính trị Phương Tây và CHLB Đức, Hà Nội 2009

6. Giáo trình Nhập môn Khu vực học, Hà Nội, 2010

7. Văn hoá Châu Âu: Cội nguồn, thành tựu, hệ giá trị, Hà Nội 2010

8. Văn hoá Bắc Mĩ: Cội nguồn, thành tựu, hệ giá trị, Hà Nội 2010

9. Địa chính trị: Tương tác giữa chính trị và không gian (Phần I), Hà Nội 2010

10. Hệ giá trị Âu Mĩ và ảnh hưởng đối với thế giới và Việt Nam, Hà Nội 2010

11. Văn hoá Châu Âu: Lịch sử – Thành tựu – Hệ giá trị. Nxb Giáo dục VN, 2010.

12. Giáo trình Nhập môn khu vực học. NxbĐHQGHN, 2011.

13. Nghiên cứu quốc tế: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn (chủ biên). NxbĐHQGHN, 2011.

14. Văn hoá Bắc Mĩ trong toàn cầu hoá (chủ biên). Nxb Giáo dục VN, 2011.

15. Ảnh hưởng của văn hoá Tây Âu, Bắc Mĩ đối với thế giới và Việt Nam. Nxb CTQG, 2012.

3.3. Sách dịch và giới thiệu:

1. Sigmund Freud: Nguồn gốc của văn hoá và tôn giáo

2. Hans-Rimbert Hemmer: Toàn cầu hoá với các nước đang phát triển

3. Viện quốc tế Konrad-Adenauer: Từ điển tường giải Kinh tế thị trường xã hội

4. Kim Chính Côn (Trung Quốc): Đại cương ngoại giao học hiện đại – Giáo trình thế kỉ XXI

5. Marrio Telos (chủ biên): Mở rộng Liên minh Châu Âu và Chủ nghĩa khu vực mới

3.4. Các đề tài, dự án đã và đang tham gia:

Tên đề tài, dự án, nhiệm vụ tham gia Thời gian Cấp quản lí
(cấp nhà nước/ bộ/ cơ sở/ khác)
1. Chương trình nghiên cứu châu Âu tại Việt Nam ESPV

Thành viên chính của Nhóm nghiên cứu (Research Team)

2002-2005 Hợp tác quốc tế giữa Viện KHXH Việt Nam và Uỷ ban Châu Âu
2. Chính sách hợp tác giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu về Khoa học công nghệ

Thành viên chính

2000-2003 Độc lập cấp nhà nước do Học viện chính trị quốc gia HCM chủ trì
3. Nghiên cứu hệ thống đảng cầm quyền ở một số nước tư bản chủ nghĩa

Thành viên chính, đề tài cá nhân: Đảng cầm quyền ở CHLB Đức

2004-2005 Đề tài cấp nhà nước thuộc chương trình KX10/04, Viện KHXHVN
4. Những nét đặc sắc của văn hoá Đức đương đại

Chủ trì

2002-2004 Đề tài cơ bản cấp ĐHQG Hà Nội
5. Đảng chính trị trong hệ thống chính trị hiện đại CHLB Đức

Chủ trì

2006-2008 Đề tài đặc biệt cấp ĐHQG Hà Nội
6.Đề án Chính phủ

“Xây dựng chiến lược phát triển đất nước thời kì đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2045

Bộ Kế hoạch & Đầu tư,

Chuyên đề số 112

2008-2010 Chính phủ (Bộ Kế hoạch & Đầu tư)
7. Quan hệ giữa độc lập dân tộc và hội nhập quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá

Thành viên chính, Chủ nhiệm nhánh VI: Quan hệ giữa hội nhập quốc tế và giữ gìn bản sắc văn hoá

2008-2010 Đề tài cấp NN KX04.12/06-10, Hội đồng lí luận TW

Nghiệm thu loại xuất sắc

8. Ảnh hưởng của văn hoá Tây Âu, Bắc Mĩ đối với thế giới và Việt Nam trong quá trình toàn cầu hoá.

Chủ nhiệm đề tài

2008-2010 Đề tài NN KX03.09/06-10, Trường ĐHKHXH&NV chủ trì

Nghiệm thu loại xuất sắc.

9. Sức mạnh mềm văn hoá Trung Quốc

Chủ nhiệm nhánh IV

2011-2013 Quỹ Nafosted Nhà nước
10. Lí thuyết địa chính trị và địa chính trị của Việt Nam hiện nay

Chủ nhiệm

2011-2013 Trọng điểm nhóm A, ĐHQGHN